Ngữ pháp HSKHSK 1

在Cách dùng 在 (zài) để nói về nơi chốn

在 (zài) cho biết người hoặc vật ở đâu, và hành động diễn ra ở đâu. Nó giống chữ "ở" trong tiếng Việt, nhưng vị trí trong câu thường khác. Đây là điểm ngữ pháp cốt lõi của HSK 1.

Nói ai đang ở đâu

Người hoặc vật + 在 + nơi chốn.

Ở đây 在 là động từ chính của câu, nghĩa là "ở". Không cần dùng 是: nói 我在家 (tôi ở nhà), không nói 我是家. Muốn hỏi ai đó ở đâu, dùng 在哪儿.

  1. 我在家。Wǒ zài jiā.Tôi ở nhà.
  2. 你在哪儿?Nǐ zài nǎr?Bạn đang ở đâu?
  3. 我爸爸妈妈在中国。Wǒ bàba māma zài Zhōngguó.Bố mẹ tôi ở Trung Quốc.
  4. 他在公司。Tā zài gōngsī.Anh ấy đang ở công ty.

Trên, trong và dưới

Tiếng Việt đặt "trên, trong, dưới" trước danh từ, còn tiếng Trung thì ngược lại: từ chỉ vị trí đứng sau danh từ. 桌子上 là "trên bàn", 房间里 là "trong phòng", 椅子下边 là "dưới ghế". Đồ vật thông thường như 桌子 phải có một từ chỉ vị trí như vậy thì mới dùng làm nơi chốn được.

Tên nước và tên thành phố tự nó đã là nơi chốn nên không thêm 里: nói 在中国, không nói 在中国里. Với 家 và 学校, có thể thêm 里 hoặc không. Từ chỉ vị trí có 边 có thể đứng một mình làm nơi chốn: 在外边 (ở bên ngoài), 在前边 (ở phía trước).

  1. 我的手机在桌子上。Wǒ de shǒujī zài zhuōzi shang.Điện thoại của tôi ở trên bàn.
  2. 我的电脑在房间里。Wǒ de diànnǎo zài fángjiān li.Máy tính của tôi ở trong phòng.
  3. 你的书在椅子下边。Nǐ de shū zài yǐzi xiàbian.Sách của bạn ở dưới ghế.
  4. 我朋友在外边。Wǒ péngyou zài wàibian.Bạn tôi đang ở bên ngoài.

Làm việc gì ở đâu

Chủ ngữ + 在 + nơi chốn + động từ.

Muốn nói hành động diễn ra ở đâu, đặt 在 và nơi chốn trước động từ. Tiếng Việt nói "tôi làm việc ở bệnh viện", để nơi chốn ở cuối câu, nên người Việt rất hay nói sai thành 我工作在医院. Câu đúng là 我在医院工作. Từ chỉ thời gian như 晚上 hay 今天 thường đứng trước 在.

Khi 在 đứng ngay trước động từ mà không có nơi chốn đi sau, nó có nghĩa là hành động đang diễn ra. Đó là một cách dùng khác của 在.

  1. 我在医院工作。Wǒ zài yīyuàn gōngzuò.Tôi làm việc ở bệnh viện.
  2. 我在中国学习汉语。Wǒ zài Zhōngguó xuéxí Hànyǔ.Tôi đang học tiếng Trung ở Trung Quốc.
  3. 我们晚上在家看电视。Wǒmen wǎnshang zài jiā kàn diànshì.Buổi tối chúng tôi xem ti vi ở nhà.
  4. 我们在饭店吃饭吧。Wǒmen zài fàndiàn chī fàn ba.Chúng ta ăn ở nhà hàng đi.

Câu phủ định và câu hỏi

Đặt 不 trước 在 để tạo câu phủ định. Ở đây 不 đổi sang thanh 2 vì 在 mang thanh 4: bú zài. Cách này dùng được cho cả hai kiểu câu: 他不在家 (anh ấy không có ở nhà) và 我不在学校吃饭 (tôi không ăn ở trường).

Với câu hỏi có/không, thêm 吗 vào cuối câu hoặc dùng 在不在. Trong 在不在, chữ 不 đọc nhẹ, không mang thanh điệu.

  1. 他不在家。Tā bú zài jiā.Anh ấy không có ở nhà.
  2. 我今天不在学校吃饭。Wǒ jīntiān bú zài xuéxiào chī fàn.Hôm nay tôi không ăn ở trường.
  3. 你妈妈在家吗?Nǐ māma zài jiā ma?Mẹ bạn có ở nhà không?
  4. 你爸爸在不在家?Nǐ bàba zài bu zài jiā?Bố bạn có ở nhà không?

在 hay 有?

Cả hai đều nói được về đồ vật ở một nơi nào đó, nhưng trật tự từ ngược nhau. Với 在, đồ vật đứng trước rồi mới nói nó ở đâu; đó thường là thứ cụ thể mà cả hai người đều biết. Với 有, nơi chốn đứng trước rồi nói ở đó có gì, thường là thứ mới nhắc đến và có số lượng, giống tiếng Việt "trên bàn có một quyển sách".

  1. 那本书在桌子上。Nà běn shū zài zhuōzi shang.Quyển sách đó ở trên bàn.
  2. 桌子上有一本书。Zhuōzi shang yǒu yì běn shū.Trên bàn có một quyển sách.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 1, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 1. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English