Tiếng Trung có hai cách hỏi số lượng. 几 (jǐ) dùng cho số nhỏ và luôn cần lượng từ đi sau. 多少 (duōshao) dùng cho bất kỳ số nào, lớn hay nhỏ, và còn dùng để hỏi giá tiền và số điện thoại. Có thể nhớ đơn giản: 几 gần giống "mấy", còn 多少 gần giống "bao nhiêu" trong tiếng Việt.
几 + lượng từ + danh từ.
Dùng 几 khi bạn đoán câu trả lời là một số nhỏ, thường dưới mười: số người trong gia đình, số con, số đồ muốn mua. Sau 几 luôn phải có lượng từ, ví dụ 个, 本 hoặc 口. Khi trả lời, chỉ cần thay 几 bằng con số. Cuối câu không có 吗, vì bản thân 几 đã làm cho câu thành câu hỏi.
多少 + (lượng từ) + danh từ.
Dùng 多少 khi con số có thể lớn, hoặc khi bạn hoàn toàn không biết câu trả lời là bao nhiêu. Với 多少, lượng từ có cũng được, không có cũng được: 多少学生 và 多少个学生 đều đúng. 多少 cũng là từ dùng để hỏi giá tiền và hỏi các con số như số điện thoại.
Một số câu hỏi hằng ngày luôn dùng 几, vì câu trả lời là số nhỏ: hỏi giờ (几点), thứ trong tuần (星期几), tháng và ngày (几月几号) và tuổi của trẻ em (几岁).
几岁 dùng để hỏi tuổi trẻ em. Muốn hỏi tuổi người lớn, hãy nói 你多大了.
Lỗi hay gặp nhất là quên lượng từ sau 几. 你有几书 là sai; phải nói 你有几本书. Tiếng Việt cũng có lượng từ (mấy quyển sách), nên rất dễ nhớ: sau 几 luôn có lượng từ. Nếu không chắc nên dùng lượng từ nào, dùng 多少 sẽ an toàn hơn, vì không có lượng từ vẫn đúng.
Trong câu không phải câu hỏi, 几 + lượng từ nghĩa là "vài" hoặc "mấy".
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 1, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 1. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.