Ngữ pháp HSKHSK 1

几 / 多少几 và 多少: hỏi "mấy" và "bao nhiêu"

Tiếng Trung có hai cách hỏi số lượng. 几 (jǐ) dùng cho số nhỏ và luôn cần lượng từ đi sau. 多少 (duōshao) dùng cho bất kỳ số nào, lớn hay nhỏ, và còn dùng để hỏi giá tiền và số điện thoại. Có thể nhớ đơn giản: 几 gần giống "mấy", còn 多少 gần giống "bao nhiêu" trong tiếng Việt.

几: số nhỏ

几 + lượng từ + danh từ.

Dùng 几 khi bạn đoán câu trả lời là một số nhỏ, thường dưới mười: số người trong gia đình, số con, số đồ muốn mua. Sau 几 luôn phải có lượng từ, ví dụ 个, 本 hoặc 口. Khi trả lời, chỉ cần thay 几 bằng con số. Cuối câu không có 吗, vì bản thân 几 đã làm cho câu thành câu hỏi.

  1. 你家有几口人?Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?Nhà bạn có mấy người?
  2. 我家有三口人。Wǒ jiā yǒu sān kǒu rén.Nhà tôi có ba người.
  3. 你有几个孩子?Nǐ yǒu jǐ ge háizi?Bạn có mấy đứa con?
  4. 你要几个?Nǐ yào jǐ ge?Bạn lấy mấy cái?

多少: số bao nhiêu cũng được

多少 + (lượng từ) + danh từ.

Dùng 多少 khi con số có thể lớn, hoặc khi bạn hoàn toàn không biết câu trả lời là bao nhiêu. Với 多少, lượng từ có cũng được, không có cũng được: 多少学生 và 多少个学生 đều đúng. 多少 cũng là từ dùng để hỏi giá tiền và hỏi các con số như số điện thoại.

  1. 你们学校有多少学生?Nǐmen xuéxiào yǒu duōshao xuésheng?Trường các bạn có bao nhiêu học sinh?
  2. 你认识多少汉字?Nǐ rènshi duōshao Hànzì?Bạn biết bao nhiêu chữ Hán?
  3. 你买了多少个苹果?Nǐ mǎi le duōshao ge píngguǒ?Bạn đã mua bao nhiêu quả táo?
  4. 这个多少钱?Zhège duōshao qián?Cái này bao nhiêu tiền?
  5. 你的手机号是多少?Nǐ de shǒujī hào shì duōshao?Số điện thoại di động của bạn là bao nhiêu?

Giờ, ngày tháng và tuổi dùng 几

Một số câu hỏi hằng ngày luôn dùng 几, vì câu trả lời là số nhỏ: hỏi giờ (几点), thứ trong tuần (星期几), tháng và ngày (几月几号) và tuổi của trẻ em (几岁).

几岁 dùng để hỏi tuổi trẻ em. Muốn hỏi tuổi người lớn, hãy nói 你多大了.

  1. 现在几点?Xiànzài jǐ diǎn?Bây giờ là mấy giờ?
  2. 你几点下班?Nǐ jǐ diǎn xiàbān?Mấy giờ bạn tan làm?
  3. 今天星期几?Jīntiān xīngqī jǐ?Hôm nay là thứ mấy?
  4. 今天几月几号?Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
  5. 你女儿几岁了?Nǐ nǚ'ér jǐ suì le?Con gái bạn mấy tuổi rồi?
  6. 你多大了?Nǐ duō dà le?Bạn bao nhiêu tuổi rồi?

Lỗi hay gặp nhất, và 几 với nghĩa "vài"

Lỗi hay gặp nhất là quên lượng từ sau 几. 你有几书 là sai; phải nói 你有几本书. Tiếng Việt cũng có lượng từ (mấy quyển sách), nên rất dễ nhớ: sau 几 luôn có lượng từ. Nếu không chắc nên dùng lượng từ nào, dùng 多少 sẽ an toàn hơn, vì không có lượng từ vẫn đúng.

Trong câu không phải câu hỏi, 几 + lượng từ nghĩa là "vài" hoặc "mấy".

  1. 你有几本书?Nǐ yǒu jǐ běn shū?Bạn có mấy quyển sách?
  2. 我有几个中国朋友。Wǒ yǒu jǐ ge Zhōngguó péngyou.Tôi có vài người bạn Trung Quốc.
  3. 我昨天买了几本书。Wǒ zuótiān mǎi le jǐ běn shū.Hôm qua tôi đã mua vài quyển sách.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 1, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 1. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English