Ngữ pháp HSKHSK 1

的Cách dùng 的 (de) để chỉ sở hữu và miêu tả

的 (de) nối một từ hoặc cụm từ với danh từ đứng sau nó. Nó giống chữ "của" trong "xe của thầy giáo", và còn dùng để gắn phần miêu tả vào danh từ. Đây là một trong những chữ thông dụng nhất trong tiếng Trung và là điểm ngữ pháp cốt lõi của HSK 1.

Sở hữu: của tôi, của bạn, của ai

Người sở hữu + 的 + vật.

Đặt 的 sau một người hoặc một đại từ để cho biết vật thuộc về họ. 我的 là "của tôi", 你的 là "của bạn", 他的 là "của anh ấy" và 老师的 là "của thầy cô". Chú ý thứ tự ngược với tiếng Việt: người sở hữu đứng trước, vật đứng sau, nên "điện thoại của tôi" là 我的手机. Muốn hỏi "của ai?", dùng 谁的. 的 luôn đọc nhẹ, không mang thanh điệu.

  1. 这是我的手机。Zhè shì wǒ de shǒujī.Đây là điện thoại của tôi.
  2. 这是我哥哥的车。Zhè shì wǒ gēge de chē.Đây là xe của anh trai tôi.
  3. 我朋友的妈妈是老师。Wǒ péngyou de māma shì lǎoshī.Mẹ của bạn tôi là giáo viên.
  4. 这是谁的书?Zhè shì shéi de shū?Đây là sách của ai?

Khi nào có thể bỏ 的

Sau đại từ như 我, 你, 他 hay 我们, 的 thường được bỏ trước người trong gia đình, người thân thiết và nơi mình thuộc về, như trường hay công ty của mình. Người Trung Quốc nói 我妈妈, ít khi nói 我的妈妈, dù 我的妈妈 cũng không sai. Tiếng Việt cũng vậy: ta nói "mẹ tôi" nhiều hơn "mẹ của tôi".

Các trường hợp khác thì giữ 的. 我的手机 là đúng; 我手机 có thể nghe thấy khi nói chuyện thân mật, nhưng là người học thì dùng 的 sẽ an toàn hơn.

  1. 我妈妈是医生。Wǒ māma shì yīshēng.Mẹ tôi là bác sĩ.
  2. 他女朋友很漂亮。Tā nǚpéngyou hěn piàoliang.Bạn gái anh ấy rất xinh.
  3. 我们学校很大。Wǒmen xuéxiào hěn dà.Trường chúng tôi rất rộng.

Miêu tả danh từ

Phần miêu tả + 的 + danh từ.

的 còn nối phần miêu tả với danh từ. Phần miêu tả luôn đứng trước danh từ, ngược với tiếng Việt: "táo tôi mua" là 我买的苹果, dịch từng chữ là "tôi mua 的 táo".

Tính từ một âm tiết thường đi thẳng với danh từ, không cần 的: 新手机, 好朋友. Khi trước tính từ có 很, hoặc phần miêu tả dài hơn, thì cần 的.

  1. 我想买一个新手机。Wǒ xiǎng mǎi yí ge xīn shǒujī.Tôi muốn mua một chiếc điện thoại mới.
  2. 他是一个很好的老师。Tā shì yí ge hěn hǎo de lǎoshī.Anh ấy là một giáo viên rất giỏi.
  3. 我买的苹果很好吃。Wǒ mǎi de píngguǒ hěn hǎochī.Táo tôi mua rất ngon.
  4. 你昨天看的电影怎么样?Nǐ zuótiān kàn de diànyǐng zěnmeyàng?Bộ phim hôm qua bạn xem thế nào?
  5. 我喜欢吃妈妈做的饭。Wǒ xǐhuan chī māma zuò de fàn.Tôi thích ăn cơm mẹ nấu.

Bỏ danh từ: "của tôi" và "cái to"

Nếu ai cũng biết bạn đang nói đến vật gì, bạn có thể bỏ danh từ và kết thúc bằng 的. Khi đó 我的 nghĩa là "của tôi", 谁的 nghĩa là "của ai", và 大的 nghĩa là "cái to".

  1. 这本书是我的。Zhè běn shū shì wǒ de.Quyển sách này là của tôi.
  2. 这个手机是谁的?Zhège shǒujī shì shéi de?Chiếc điện thoại này là của ai?
  3. 我要大的。Wǒ yào dà de.Tôi lấy cái to.

Lỗi hay gặp nhất

Người học hay quên 的 sau 很 + tính từ. 很好老师 là sai; hãy nói 很好的老师. Không có 很 thì 好老师 vẫn đúng.

Lỗi còn lại là đặt phần miêu tả sau danh từ như trong tiếng Việt. Người Việt rất dễ mắc lỗi này, vì tiếng Việt nói "quần áo bạn mua", còn tiếng Trung phải nói 你买的衣服. Trong tiếng Trung, mọi thứ miêu tả danh từ, dù là người sở hữu, tính từ hay cả một cụm từ, đều đứng trước, rồi đến 的, rồi mới đến danh từ.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 1, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 1. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English