吧 (ba) là một từ nhỏ đứng cuối câu. Nó biến câu thành lời rủ ("chúng ta... đi"), làm cho lời nhờ hay lời khuyên nghe nhẹ nhàng hơn, hoặc cho thấy bạn khá chắc về điều gì đó và muốn người kia xác nhận, giống "nhé", "đi" hay "đúng không" trong tiếng Việt. Đây là điểm ngữ pháp HSK 1 và được đọc thanh nhẹ.
Đặt 吧 ở cuối câu có 我们 để rủ cùng làm việc gì đó. 我们去吃饭 chỉ là câu kể ("chúng ta đi ăn cơm"); 我们去吃饭吧 là lời rủ ("chúng ta đi ăn cơm đi").
Muốn đề nghị không làm việc gì đó, đặt 不 trước động từ, thường thêm 了 để cho thấy kế hoạch đã thay đổi.
Với 你, 吧 biến một mệnh lệnh thành lời đề nghị hoặc lời mời thân thiện. 你坐 nghe như ra lệnh; 你坐吧 nghe như "mời bạn ngồi". Cách nói này rất hay dùng khi mời ai đó hoặc khuyên ai đó.
吧 ở cuối câu hỏi cho thấy bạn nghĩ mình đã biết câu trả lời và chờ người kia xác nhận. Nó giống "..., đúng không?", "..., phải không nhỉ?" hoặc "chắc là..." trong tiếng Việt.
Trong câu kể, 吧 cũng có thể làm cho lời đoán nghe ít chắc chắn hơn, giống "chắc là".
好吧 nghĩa là "được" hoặc "thôi được". Nó dùng để đồng ý, thường là sau khi hơi lưỡng lự, nên có thể nghe kém hào hứng hơn một chữ 好 đơn giản.
Cả 吗 và 吧 đều có thể đứng cuối câu hỏi có/không, nhưng chúng không giống nhau. Dùng 吗 khi bạn thật sự không biết câu trả lời. Chỉ dùng 吧 khi bạn nghĩ câu trả lời là "có" và muốn kiểm tra lại. Không bao giờ dùng 吗 và 吧 cùng nhau.
Ngoài ra, đừng thêm 吧 vào câu hỏi đã có từ để hỏi như 什么 hoặc 哪儿. 你想吃什么吧? là sai; hãy nói 你想吃什么?. Và nhớ rằng 吧 (ba) đọc thanh nhẹ, khác với 八 (bā) hay 把 (bǎ).
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 1, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 1. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.