Tiếng Trung có hai cách thông dụng để nói "không". 不 (bù) dùng cho thói quen, dự định, mong muốn và tính chất của sự việc. 没有 (méiyǒu) dùng cho việc đã không xảy ra hoặc chưa xảy ra, và là cách duy nhất để nói "không có".
Dùng 不 cho việc bạn thường làm hay không làm, và cho việc bạn sẽ làm hay không làm. Dùng 没有 khi hành động đã không xảy ra trong quá khứ, hoặc đến giờ vẫn chưa xảy ra. Có thể nhớ nôm na: 不 gần với "không", còn 没有 gần với "đã không", "chưa" và "không có".
Cả hai đều đứng ngay trước động từ. So sánh 我不去学校 (tôi không đi học) với 我没有去学校 (tôi đã không đi học).
Luôn dùng 不 với 是, và thường dùng 不 với tính từ như 冷 hay 忙, với các từ như 会, 想, 认识 và 知道. Kể cả khi nói về quá khứ: 昨天不冷 nghĩa là "hôm qua trời không lạnh".
不 thường đọc là bù, nhưng đổi thành bú khi đứng trước âm tiết thanh 4: 不是 bú shì, 不去 bú qù, 不会 bú huì.
没有 cho biết việc gì đó đã không xảy ra. Có 还 ở trước thì nghĩa là "vẫn chưa". Khi nói, 没有 trước động từ thường được rút gọn thành 没.
Lỗi hay gặp nhất là dùng 不 cho quá khứ: muốn nói "hôm qua tôi không đi học" thì 我昨天不去学校 là sai; câu này nghe như bạn đã quyết định không đi. Lỗi khác là thêm 了 vào động từ sau 没有. 没有 đã cho biết hành động không xảy ra, nên hãy nói 我没有吃饭, không nói 我没有吃饭了.
Động từ 有 (có) không bao giờ đi với 不. "Tôi không có" luôn là 我没有, không bao giờ là 我不有, dù nói về quá khứ, hiện tại hay tương lai.
Bạn có thể đặt câu hỏi bằng cách để dạng khẳng định và dạng phủ định cạnh nhau. Trong cấu trúc này, 不 đọc nhẹ, không mang thanh điệu. Để hỏi việc gì đó đã xảy ra chưa, đặt 没有 ở cuối câu, sau 了.
Để trả lời "không", lặp lại dạng phủ định với động từ: 不去 (không, tôi không đi), 没有 (không, tôi đã không làm / tôi không có), hoặc 还没有 (chưa).
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 1, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 1. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.