一样 (yíyàng) nghĩa là "giống nhau". Đặt 跟 (gēn) hoặc 和 (hé) trước vật thứ hai, A 跟 B 一样 nghĩa là A giống B. Thêm một tính từ phía sau để nói "cao bằng", "nóng bằng" và những ý tương tự.
A + 跟 + B + 一样.
Ở đây dùng 跟 hay 和 đều được, nghĩa như nhau. Muốn hỏi hai thứ có giống nhau không, thêm 吗 ở cuối câu. Trước danh từ, dùng 一样的: 一样的书包 là "cặp sách giống nhau". Khi đi với động từ, 跟……一样 nghĩa là "giống như": 我跟你一样,也喜欢喝茶 là "Tôi cũng thích uống trà giống bạn".
A + 跟 + B + 一样 + tính từ.
Tính từ luôn đứng sau 一样, không bao giờ đứng trước. Lỗi hay gặp nhất là nói theo trật tự tiếng Việt "cao bằng" thành 他跟我高一样; trật tự đúng là 他跟我一样高. Muốn nói ai đó làm việc gì giỏi đến mức nào, dùng động từ với 得 trước.
Muốn nói hai thứ khác nhau, đặt 不 ngay trước 一样: A 跟 B 不一样. Lỗi hay gặp là đặt 不 trước 跟. Chú ý pinyin: 不一样 đọc là bù yíyàng.
Để nói "không cao bằng" hay "không đắt bằng", tiếng Trung thường dùng 没有: A + 没有 + B + tính từ.
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 18 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 3, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 3. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.