Ngữ pháp HSKHSK 2

虽然……但是Cách nói "tuy... nhưng" với 虽然……但是

虽然 (suīrán) nghĩa là "tuy", "mặc dù", còn 但是 (dànshì) nghĩa là "nhưng". Trong tiếng Trung, hai từ này thường đi thành cặp: 虽然 nêu một sự thật, còn 但是 nêu điều có thể khiến người nghe không ngờ tới vì sự thật đó.

Mẫu câu

虽然 + sự thật, 但是 + kết quả không ngờ tới.

Tiếng Anh chỉ dùng "although" hoặc "but", không dùng cả hai trong một câu. Tiếng Trung thì giống "tuy... nhưng" trong tiếng Việt: dùng cả hai là bình thường và tự nhiên. 虽然 mở đầu vế thứ nhất, 但是 mở đầu vế thứ hai.

  1. 虽然这件衣服很贵,但是很漂亮。Suīrán zhè jiàn yīfu hěn guì, dànshì hěn piàoliang.Tuy bộ quần áo này đắt nhưng rất đẹp.
  2. 虽然汉语不好学,但是很有意思。Suīrán Hànyǔ bù hǎo xué, dànshì hěn yǒu yìsi.Tuy tiếng Hán không dễ học nhưng rất thú vị.
  3. 虽然他是中国人,但是他不会做中国菜。Suīrán tā shì Zhōngguó rén, dànshì tā bú huì zuò Zhōngguó cài.Tuy anh ấy là người Trung Quốc nhưng anh ấy không biết nấu món Trung Quốc.

Vị trí của 虽然 và 但是

虽然 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế thứ nhất: 虽然他很忙 và 他虽然很忙 đều đúng. Khi cả hai vế nói về cùng một người, không cần nhắc lại chủ ngữ sau 但是.

但是 thì khác: nó luôn đứng ngay đầu vế thứ hai, trước chủ ngữ. Phủ định với 不 và 没有 trong mỗi vế vẫn dùng như bình thường.

  1. 虽然他很忙,但是每天都学习汉语。Suīrán tā hěn máng, dànshì měi tiān dōu xuéxí Hànyǔ.Tuy anh ấy bận nhưng ngày nào cũng học tiếng Hán.
  2. 他虽然很忙,但是每天都学习汉语。Tā suīrán hěn máng, dànshì měi tiān dōu xuéxí Hànyǔ.Anh ấy tuy bận nhưng ngày nào cũng học tiếng Hán.
  3. 我虽然很累,但是不想睡觉。Wǒ suīrán hěn lèi, dànshì bù xiǎng shuìjiào.Tôi tuy mệt nhưng không muốn ngủ.

但是 đứng một mình, và thêm 还是

但是 có thể dùng mà không cần 虽然, giống "nhưng" trong tiếng Việt. Còn 虽然 thì hiếm khi đứng một mình: vế thứ hai thường có 但是, 还是 hoặc cả hai.

还是 ở đây nghĩa là "vẫn". Nó đứng sau chủ ngữ của vế thứ hai, trước động từ.

  1. 这个饭馆不大,但是菜很好吃。Zhège fànguǎn bú dà, dànshì cài hěn hǎochī.Nhà hàng này không lớn nhưng đồ ăn rất ngon.
  2. 虽然天气不好,但是我们还是去了。Suīrán tiānqì bù hǎo, dànshì wǒmen háishi qù le.Tuy thời tiết không đẹp nhưng chúng tôi vẫn đi.
  3. 虽然医生说他要多休息,他还是去上班了。Suīrán yīshēng shuō tā yào duō xiūxi, tā háishi qù shàngbān le.Tuy bác sĩ bảo anh ấy phải nghỉ ngơi nhiều hơn, anh ấy vẫn đi làm.

Lỗi hay gặp

Lỗi hay gặp nhất là đặt 但是 sau chủ ngữ, như 虽然他很忙,他但是每天都来. 但是 phải đứng đầu vế: 虽然他很忙,但是他每天都来.

Một lỗi khác là nhầm hai cặp 虽然……但是 (tuy... nhưng) và 因为……所以 (vì... nên). 虽然 đi với 但是, còn 因为 đi với 所以. 虽然……所以 và 因为……但是 đều sai.

  1. 因为太贵了,所以我没有买。Yīnwèi tài guì le, suǒyǐ wǒ méiyǒu mǎi.Vì đắt quá nên tôi không mua.
  2. 虽然很贵,但是我买了。Suīrán hěn guì, dànshì wǒ mǎi le.Tuy đắt nhưng tôi đã mua.
  3. 虽然他很忙,但是他每天都来。Suīrán tā hěn máng, dànshì tā měi tiān dōu lái.Tuy anh ấy bận nhưng ngày nào anh ấy cũng đến.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 18 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English