Để nói bạn làm việc gì cùng với ai, tiếng Trung dùng 跟 (gēn) + người + 一起 (yìqǐ) + động từ. Điểm mấu chốt là cả phần "cùng với ai" đứng trước động từ, không đứng cuối câu như "đi chợ với bạn" trong tiếng Việt.
Chủ ngữ + 跟 + người + 一起 + động từ (+ tân ngữ).
跟 nghĩa là "với" và dẫn ra người cùng làm. 一起 nghĩa là "cùng nhau", đứng ngay sau người đó, trước động từ. Từ chỉ thời gian như 每天 hay 昨天 đặt ở đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ.
Lỗi hay gặp nhất là nói theo trật tự tiếng Việt, đặt "với bạn" hay "cùng nhau" ở cuối câu: 我去商店跟朋友一起 và 我们吃饭一起 đều sai. Trong tiếng Trung, 跟 + người + 一起 luôn đứng trước động từ, giống cách nói "tôi cùng bạn đi cửa hàng".
Những từ như 想, 要 và 会 đứng trước 跟, nên trật tự là chủ ngữ + 想 + 跟 + người + 一起 + động từ.
Nếu chủ ngữ đã bao gồm tất cả mọi người, như 我们 hay 你们, thì không cần 跟: chỉ cần đặt 一起 trước động từ. 我们一起去吧 là cách nói tự nhiên của "chúng ta cùng đi nhé".
和 (hé) có thể thay 跟 trong mẫu câu này mà nghĩa không đổi; trong khẩu ngữ, 跟 phổ biến hơn một chút. Lưu ý 我和哥哥 cũng có thể chỉ đơn giản là "tôi và anh trai".
Để nói không làm hoặc đã không làm việc gì cùng ai, đặt 不 hoặc 没有 trước 跟, không đặt trước động từ: nói 我不跟他一起去, không nói 我跟他一起不去. Chú ý thanh điệu: 不 đứng trước 跟 (thanh 1) vẫn đọc là bù, còn 一 trong 一起 đọc là yì vì 起 mang thanh 3.
Để hỏi ai đó làm việc gì với ai, đặt 谁 sau 跟. Để mời ai đó, dùng 想 hoặc 要 với 吗, hoặc kết thúc lời rủ bằng 吧.
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 19 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.