Ngữ pháp HSKHSK 2

跟……一起Cách dùng 跟……一起 (cùng với)

Để nói bạn làm việc gì cùng với ai, tiếng Trung dùng 跟 (gēn) + người + 一起 (yìqǐ) + động từ. Điểm mấu chốt là cả phần "cùng với ai" đứng trước động từ, không đứng cuối câu như "đi chợ với bạn" trong tiếng Việt.

Mẫu câu

Chủ ngữ + 跟 + người + 一起 + động từ (+ tân ngữ).

跟 nghĩa là "với" và dẫn ra người cùng làm. 一起 nghĩa là "cùng nhau", đứng ngay sau người đó, trước động từ. Từ chỉ thời gian như 每天 hay 昨天 đặt ở đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ.

  1. 我跟朋友一起去商店。Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù shāngdiàn.Tôi đi cửa hàng với bạn.
  2. 她每天跟妈妈一起吃早饭。Tā měi tiān gēn māma yìqǐ chī zǎofàn.Ngày nào cô ấy cũng ăn sáng với mẹ.
  3. 昨天我跟同学一起看电影了。Zuótiān wǒ gēn tóngxué yìqǐ kàn diànyǐng le.Hôm qua tôi đi xem phim với các bạn cùng lớp.

Đứng trước động từ, không đứng cuối câu

Lỗi hay gặp nhất là nói theo trật tự tiếng Việt, đặt "với bạn" hay "cùng nhau" ở cuối câu: 我去商店跟朋友一起 và 我们吃饭一起 đều sai. Trong tiếng Trung, 跟 + người + 一起 luôn đứng trước động từ, giống cách nói "tôi cùng bạn đi cửa hàng".

Những từ như 想, 要 và 会 đứng trước 跟, nên trật tự là chủ ngữ + 想 + 跟 + người + 一起 + động từ.

  1. 我想跟你一起去。Wǒ xiǎng gēn nǐ yìqǐ qù.Tôi muốn đi cùng bạn.
  2. 他跟我们一起坐飞机去中国。Tā gēn wǒmen yìqǐ zuò fēijī qù Zhōngguó.Anh ấy đi máy bay sang Trung Quốc cùng chúng tôi.
  3. 我跟朋友一起去饭店吃饭。Wǒ gēn péngyou yìqǐ qù fàndiàn chī fàn.Tôi đi nhà hàng ăn cơm với bạn bè.

一起 dùng một mình, và 和

Nếu chủ ngữ đã bao gồm tất cả mọi người, như 我们 hay 你们, thì không cần 跟: chỉ cần đặt 一起 trước động từ. 我们一起去吧 là cách nói tự nhiên của "chúng ta cùng đi nhé".

和 (hé) có thể thay 跟 trong mẫu câu này mà nghĩa không đổi; trong khẩu ngữ, 跟 phổ biến hơn một chút. Lưu ý 我和哥哥 cũng có thể chỉ đơn giản là "tôi và anh trai".

  1. 我们一起去吧。Wǒmen yìqǐ qù ba.Chúng ta cùng đi nhé.
  2. 我和哥哥一起学习汉语。Wǒ hé gēge yìqǐ xuéxí Hànyǔ.Tôi và anh trai cùng học tiếng Hán.

Câu phủ định và câu hỏi

Để nói không làm hoặc đã không làm việc gì cùng ai, đặt 不 hoặc 没有 trước 跟, không đặt trước động từ: nói 我不跟他一起去, không nói 我跟他一起不去. Chú ý thanh điệu: 不 đứng trước 跟 (thanh 1) vẫn đọc là bù, còn 一 trong 一起 đọc là yì vì 起 mang thanh 3.

Để hỏi ai đó làm việc gì với ai, đặt 谁 sau 跟. Để mời ai đó, dùng 想 hoặc 要 với 吗, hoặc kết thúc lời rủ bằng 吧.

  1. 我不跟他一起去。Wǒ bù gēn tā yìqǐ qù.Tôi không đi với anh ấy.
  2. 昨天我没有跟他们一起吃饭。Zuótiān wǒ méiyǒu gēn tāmen yìqǐ chī fàn.Hôm qua tôi không ăn cơm với họ.
  3. 你跟谁一起去?Nǐ gēn shéi yìqǐ qù?Bạn đi với ai?
  4. 你想跟我们一起吃饭吗?Nǐ xiǎng gēn wǒmen yìqǐ chī fàn ma?Bạn có muốn ăn cơm với chúng tôi không?

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 19 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English