Ngữ pháp HSKHSK 2

的 得 地的, 得 hay 地: dùng chữ de nào?

的, 得 và 地 đều đọc là de, thanh nhẹ, nên bạn chỉ cần phân biệt chúng khi viết. Hãy nhìn vị trí của de: 的 đứng trước danh từ, 地 đứng trước động từ, còn 得 đứng sau động từ.

Một âm, ba chữ

Hãy nhìn các từ ở hai bên de. Nếu sau nó là danh từ, viết 的. Nếu sau nó là động từ, viết 地. Nếu de đứng ngay sau động từ và tiếp theo là lời nhận xét hành động diễn ra thế nào, như 很快 hay 很好, viết 得.

Khi nói, ba chữ đọc hoàn toàn giống nhau nên không ai hiểu nhầm. Khi viết, sách giáo khoa và bài thi HSK phân biệt rõ ba chữ này, viết sai chữ sẽ bị tính là lỗi.

  1. 这是我的书。Zhè shì wǒ de shū.Đây là sách của tôi.
  2. 我们慢慢地走吧。Wǒmen mànmàn de zǒu ba.Chúng ta đi chầm chậm thôi.
  3. 他跑得很快。Tā pǎo de hěn kuài.Anh ấy chạy rất nhanh.

的 trước danh từ

的 nối người sở hữu hoặc lời miêu tả với danh từ đứng sau: 我的 (của tôi), 老师的 (của thầy cô), 很漂亮的 (rất đẹp), 我买的 (mà tôi mua). Phần miêu tả luôn đứng trước, rồi đến 的, rồi mới đến danh từ, ngược với trật tự trong tiếng Việt.

Khi ai cũng biết bạn đang nói đến vật nào, có thể bỏ danh từ, nên câu cũng có thể kết thúc bằng 的: 这是我的 nghĩa là "cái này là của tôi". Bài về 的 nói kỹ hơn về điểm này.

  1. 她有一件很漂亮的衣服。Tā yǒu yí jiàn hěn piàoliang de yīfu.Cô ấy có một chiếc áo rất đẹp.
  2. 我昨天买的书很好看。Wǒ zuótiān mǎi de shū hěn hǎokàn.Quyển sách tôi mua hôm qua rất hay.
  3. 那个杯子是谁的?Nàge bēizi shì shéi de?Cái cốc kia là của ai?

得 sau động từ: giỏi thế nào, nhanh thế nào

Động từ + 得 + lời nhận xét. 得 đứng ngay sau động từ và dẫn ra lời nhận xét hành động được làm như thế nào: giỏi hay không, nhanh hay chậm, sớm hay muộn. Lời nhận xét thường là một tính từ, hay có 很 đứng trước.

Nếu động từ có tân ngữ, hoặc lặp lại động từ (说汉语说得很好), hoặc đưa tân ngữ lên trước (汉语说得很好). Tân ngữ không bao giờ đứng giữa động từ và 得. Để phủ định, đặt 不 sau 得: 跑得不快. Để hỏi, đặt 怎么样 hoặc dạng có/không như 快不快 sau 得.

  1. 她汉语说得很好。Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.Cô ấy nói tiếng Hán rất giỏi.
  2. 他每天睡得很晚。Tā měitiān shuì de hěn wǎn.Ngày nào anh ấy cũng đi ngủ rất muộn.
  3. 我唱歌唱得不好。Wǒ chàng gē chàng de bù hǎo.Tôi hát không hay.
  4. 你考得怎么样?Nǐ kǎo de zěnmeyàng?Bạn thi thế nào?

地 trước động từ: làm việc gì theo cách nào

Lời miêu tả + 地 + động từ. 地 biến một từ thành lời miêu tả cách làm hành động, giống "một cách..." trong tiếng Việt: 高兴地说 (vui vẻ nói), 慢慢地走 (đi chầm chậm). Lời miêu tả và 地 luôn đứng trước động từ.

Từ đứng trước 地 thường là tính từ hai âm tiết như 高兴, từ lặp lại như 慢慢 hay 好好, hoặc tính từ có 很 như 很快. Từ lặp lại cũng có thể đứng thẳng trước động từ mà không cần 地: 慢慢走 cũng đúng.

  1. 他高兴地说:“我找到工作了!”Tā gāoxìng de shuō: "Wǒ zhǎodào gōngzuò le!"Anh ấy vui vẻ nói: "Tôi tìm được việc rồi!"
  2. 她慢慢地打开了门。Tā mànmàn de dǎkāi le mén.Cô ấy chầm chậm mở cửa.
  3. 你要好好地学习。Nǐ yào hǎohǎo de xuéxí.Bạn phải học hành chăm chỉ.
  4. 他很快地穿上了衣服。Tā hěn kuài de chuānshang le yīfu.Anh ấy nhanh chóng mặc quần áo vào.

得 hay 地? Những lỗi hay gặp

Có những ý nói được bằng cả 地 lẫn 得, nhưng trật tự từ thay đổi. 地 đứng trước động từ và miêu tả cách ai đó làm việc. 得 đứng sau động từ và đưa ra lời nhận xét hành động được làm thế nào, và lời nhận xét đó kết thúc câu.

Lỗi hay gặp nhất là viết 的 sau động từ: 他跑的很快 phải là 他跑得很快. Trên mạng bạn sẽ thấy cách viết này rất nhiều trong văn phong thân mật, nhưng trong bài thi nó bị tính là sai. Lỗi thứ hai là đặt tân ngữ sau 得: 他说得汉语很好 phải là 他汉语说得很好 hoặc 他说汉语说得很好.

  1. 他慢慢地吃饭。Tā mànmàn de chī fàn.Anh ấy chầm chậm ăn cơm.
  2. 他吃得很慢。Tā chī de hěn màn.Anh ấy ăn chậm.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English