过 (guo) đứng sau động từ để nói bạn đã từng làm việc gì đó trong quá khứ: đã từng đến Trung Quốc, đã từng ăn sủi cảo, đã từng gặp ai đó. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng của HSK 2.
Chủ ngữ + động từ + 过 + tân ngữ.
Đặt 过 ngay sau động từ, đọc thanh nhẹ (guo). Câu cho biết việc này đã xảy ra ít nhất một lần trong đời, nhưng không nói chính xác lúc nào. Trong tiếng Việt, ý này thường là "đã từng" hoặc "đã... rồi". Chú ý: "từng" đứng trước động từ, còn 过 đứng sau.
Để nói bạn chưa bao giờ làm việc gì, đặt 没有 trước động từ và giữ nguyên 过. Điều này khác với 了: trong câu phủ định thì bỏ 了.
Lỗi hay gặp nhất là dùng 不. 我不去过中国 là sai: 过 luôn phủ định bằng 没有, không bao giờ bằng 不.
Thêm 吗 vào cuối câu, hoặc kết thúc câu hỏi bằng 没有, giống "chưa?" trong tiếng Việt. Để trả lời "rồi", nhắc lại động từ với 过, như 去过. Để trả lời "chưa", nói 没有, hoặc 没有 cùng động từ và 过, như 没有去过.
了 cho biết một hành động đã xảy ra hoặc một sự việc đã thay đổi. 过 nói về trải nghiệm. 他去中国了 nghĩa là anh ấy đã đi Trung Quốc và có lẽ bây giờ đang ở đó. 他去过中国 nghĩa là anh ấy đã từng đến đó và bây giờ không còn ở đó nữa.
Bạn có thể thêm từ chỉ thời gian hoặc số lần vào câu có 过 khi muốn nói rõ hơn về trải nghiệm đó.
过 không bao giờ đứng cuối câu sau tân ngữ. Nói 我学过汉语, không nói 我学汉语过. Với những từ gồm động từ và tân ngữ như 见面, 过 đứng giữa hai phần: 见过面.
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.