Ngữ pháp HSKHSK 2

地Cách dùng 地 (de) để nói hành động được làm theo cách nào

地 (de) biến một từ như 高兴 (vui) thành lời miêu tả kiểu "một cách vui vẻ". Nó đứng giữa phần miêu tả và động từ, cho biết ai đó làm việc gì theo cách nào. Đây là điểm ngữ pháp HSK 2 và là một trong ba trợ từ cùng đọc là de.

Mẫu câu

Chủ ngữ + phần miêu tả + 地 + động từ.

Phần miêu tả luôn đứng trước động từ. Tiếng Việt có thể nói "anh ấy nói một cách vui vẻ", nhưng tiếng Trung chỉ nói 他高兴地说, nghĩa đen là "anh ấy vui vẻ 地 nói". 地 đọc thanh nhẹ. Nếu phần miêu tả mang nghĩa phủ định, 不 nằm bên trong nó: 不高兴地 nghĩa là "một cách không vui".

  1. 他高兴地说:“我明天来!”Tā gāoxìng de shuō: “Wǒ míngtiān lái!”Anh ấy vui vẻ nói: "Mai tôi sẽ đến!"
  2. 孩子们快乐地唱歌。Háizimen kuàilè de chàng gē.Bọn trẻ đang vui vẻ hát.
  3. 她不高兴地走了。Tā bù gāoxìng de zǒu le.Cô ấy không vui, bỏ đi mất.

Từ lặp lại: 慢慢地, 好好地

Tính từ một âm tiết thường được lặp lại trước 地: 慢慢地 (chầm chậm, từ từ), 好好地 (cho tử tế, cho tốt), 早早地 (từ sớm). Lặp lại làm lời miêu tả sinh động hơn.

Với từ lặp lại, thường có thể bỏ 地. 你慢慢吃 và 你慢慢地吃 đều đúng.

  1. 请慢慢地说。Qǐng mànmàn de shuō.Xin hãy nói chậm một chút.
  2. 你好好地休息吧。Nǐ hǎohǎo de xiūxi ba.Bạn nghỉ ngơi cho tốt nhé.
  3. 她早早地起床了。Tā zǎozǎo de qǐchuáng le.Cô ấy đã dậy từ sớm.
  4. 你慢慢吃。Nǐ mànmàn chī.Bạn cứ ăn từ từ.

Tính từ một âm tiết và "từng cái một"

Một tính từ một âm tiết đứng riêng thường không đi với 地. Hãy đặt nó ngay trước động từ (快走, 慢走), hoặc thêm 很 rồi mới dùng 地: 很快地. Riêng 快地 nghe không đúng.

地 cũng đứng sau các cụm đếm như 一个一个地 (từng người một, từng cái một) và 一个字一个字地 (từng chữ một).

  1. 你快走吧。Nǐ kuài zǒu ba.Bạn đi nhanh lên.
  2. 他很快地吃完了饭。Tā hěn kuài de chīwán le fàn.Anh ấy ăn xong bữa rất nhanh.
  3. 请大家一个一个地进来。Qǐng dàjiā yí ge yí ge de jìnlái.Mời mọi người vào từng người một.
  4. 他一个字一个字地写。Tā yí ge zì yí ge zì de xiě.Anh ấy viết từng chữ một.

的, 地 hay 得?

Cả ba đều đọc là de, nên người học hay viết nhầm. 的 đứng trước danh từ (快乐的孩子, đứa trẻ vui vẻ). 地 đứng trước động từ (快乐地笑, cười vui vẻ). 得 đứng sau động từ và thêm lời nhận xét hành động được làm như thế nào (跑得很快, chạy rất nhanh).

Cách thử đơn giản: nhìn từ đứng ngay sau chỗ trống. Nếu là danh từ, viết 的; nếu là động từ, viết 地. Nếu chỗ trống nằm ngay sau động từ, viết 得.

  1. 他是一个快乐的孩子。Tā shì yí ge kuàilè de háizi.Cậu bé là một đứa trẻ vui vẻ.
  2. 他快乐地笑了。Tā kuàilè de xiào le.Cậu bé vui vẻ cười.
  3. 他跑得很快。Tā pǎo de hěn kuài.Anh ấy chạy rất nhanh.

Những lỗi hay gặp nhất

Lỗi hay gặp nhất là viết 的 thay cho 地: 她高兴的说 phải là 她高兴地说. Trên mạng bạn sẽ thấy 的 được viết như vậy trong văn phong thân mật, nhưng trong sách giáo khoa và bài thi HSK, trước động từ phải dùng 地.

Lỗi thứ hai là đặt phần miêu tả sau động từ, như vẫn nói trong tiếng Việt. 孩子们唱歌快乐地 là sai; hãy nói 孩子们快乐地唱歌. Phần miêu tả có 地 luôn đứng trước động từ.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English