让 (ràng) là từ thông dụng nhất để nói một người khiến người khác làm việc gì. Tùy ngữ cảnh, nó có nghĩa là bảo, nhờ, để cho hoặc làm cho, và luôn đứng trước người làm, còn hành động đứng sau người đó.
A + 让 + B + động từ.
A là người (hoặc sự việc) đứng sau hành động, B là người thực hiện hành động. Người làm đứng ngay sau 让, hành động đứng sau người đó, giống tiếng Việt "bảo ai làm gì". Khi người nói là thầy cô, bác sĩ hay cha mẹ, 让 thường có nghĩa là bảo hoặc yêu cầu ai làm gì.
让 còn có nghĩa là để, cho phép. Khi không có chủ ngữ, 让 + người + động từ là một lời đề nghị: 让我看看 là cách nói thông thường của "để tôi xem nào", còn 让我来吧 là "để tôi làm cho".
Sau người, 让 có thể đi với một tính từ hoặc một cảm xúc thay vì một hành động. Khi đó nó có nghĩa là làm cho, khiến: việc gì đó khiến ai vui, mệt hoặc không muốn làm gì. Vế đầu thường là một sự việc, không phải một người.
Để nói ai đó không cho bạn làm gì, đặt 不 trước 让: 不让. Với việc đã qua, dùng 没有让. Nếu ai đó bảo bạn đừng làm gì, thì từ phủ định đứng sau người, dùng 不要 hoặc 别: 老师让我们不要说话 nghĩa là thầy giáo bảo chúng tôi đừng nói chuyện.
Để hỏi, thêm 吗 ở cuối câu, hoặc dùng 让不让.
Tiếng Việt nói "làm cho", "làm tôi vui", nên người học hay dịch chữ "làm" thành 做. 做 nghĩa là làm ra một thứ cụ thể, như nấu món ăn hay làm bài tập. Để nói khiến ai cảm thấy hay làm gì, dùng 让: 他让我很高兴, không nói 他做我很高兴.
Ngoài ra, 了 không đứng ngay sau 让. Hãy đặt nó sau động từ thứ hai hoặc ở cuối câu.
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 20 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.