Ngữ pháp HSKHSK 2

离Cách dùng 离 để nói một nơi cách bao xa

离 (lí) dùng khi nói về khoảng cách: nơi này cách nơi kia xa hay gần. Nghĩa của nó giống "cách" trong tiếng Việt. Đây là từ có trong những câu nói hằng ngày như "nhà tôi gần trường" hay "ga tàu có xa đây không?".

Mẫu câu

A + 离 + B + 远 / 近.

Đặt hai nơi ở hai bên 离, rồi kết thúc câu bằng 远 (xa) hoặc 近 (gần), giống tiếng Việt "A cách B rất xa". Như các tính từ khác, trước 远 và 近 thường có 很, và không cần 是. Để phủ định, đặt 不 trước tính từ: 不远, 不近, hoặc 不太远 (không xa lắm).

  1. 我家离学校很近。Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.Nhà tôi rất gần trường.
  2. 机场离这儿很远。Jīchǎng lí zhèr hěn yuǎn.Sân bay cách đây rất xa.
  3. 医院离我家不远。Yīyuàn lí wǒ jiā bù yuǎn.Bệnh viện cách nhà tôi không xa.
  4. 饭馆离这儿很近,我们走路去吧。Fànguǎn lí zhèr hěn jìn, wǒmen zǒulù qù ba.Nhà hàng ở rất gần đây, chúng ta đi bộ đến đó nhé.

Hỏi xa hay gần

Để hỏi một nơi có xa không, thêm 吗 ở cuối câu, hoặc dùng 远不远 (chữ 不 đọc nhẹ, thanh nhẹ). Để hỏi bao xa, dùng 多远. Trong khẩu ngữ, người ta thường trả lời bằng thời gian đi, như 走路五分钟 (đi bộ năm phút), chứ ít khi nói khoảng cách.

  1. 你家离公司远吗?Nǐ jiā lí gōngsī yuǎn ma?Nhà bạn có xa công ty không?
  2. 车站离这儿远不远?Chēzhàn lí zhèr yuǎn bu yuǎn?Bến xe có xa đây không?
  3. 超市离你家多远?Chāoshì lí nǐ jiā duō yuǎn?Siêu thị cách nhà bạn bao xa?
  4. 不太远,走路五分钟。Bú tài yuǎn, zǒulù wǔ fēnzhōng.Không xa lắm, đi bộ năm phút.

离 hay 从?

Tiếng Việt có "cách" và "từ", tiếng Trung cũng phân biệt rõ như vậy. 离 nói khoảng cách giữa hai nơi, không có gì di chuyển, giống "cách". 从 là điểm xuất phát của một chuyến đi, thường đi với 到: 从 A 到 B (từ A đến B). Vì vậy 我家从学校很远 là sai; phải nói 我家离学校很远.

Lỗi hay gặp khác là trật tự từ. Tiếng Việt hay nói "nhà tôi rất gần trường", với "gần" đứng trước nơi chốn. Trong tiếng Trung, 离 và nơi chốn luôn đứng trước, 远 hoặc 近 đứng cuối: 我家离学校很近, không nói 我家很近离学校.

  1. 我们学校离地铁站很近。Wǒmen xuéxiào lí dìtiězhàn hěn jìn.Trường chúng tôi rất gần ga tàu điện ngầm.
  2. 从我家到学校要二十分钟。Cóng wǒ jiā dào xuéxiào yào èrshí fēnzhōng.Từ nhà tôi đến trường mất hai mươi phút.
  3. 他家离这儿很远,所以他每天开车上班。Tā jiā lí zhèr hěn yuǎn, suǒyǐ tā měi tiān kāichē shàngbān.Nhà anh ấy cách đây rất xa, nên ngày nào anh ấy cũng lái xe đi làm.

Đếm ngược với 离…还有

离 cũng có thể đo thời gian: còn bao lâu nữa thì một việc xảy ra. Mẫu câu là 离 + sự việc + 还有 + khoảng thời gian, giống "còn... nữa là đến..." trong tiếng Việt. Ở đây cũng dùng 离, không dùng 从.

  1. 离上课还有十分钟。Lí shàngkè hái yǒu shí fēnzhōng.Còn mười phút nữa là vào học.
  2. 离考试还有三天。Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.Còn ba ngày nữa là đến kỳ thi.
  3. 现在离下班还有一个小时。Xiànzài lí xiàbān hái yǒu yí ge xiǎoshí.Bây giờ còn một tiếng nữa mới tan làm.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 18 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English