离 (lí) dùng khi nói về khoảng cách: nơi này cách nơi kia xa hay gần. Nghĩa của nó giống "cách" trong tiếng Việt. Đây là từ có trong những câu nói hằng ngày như "nhà tôi gần trường" hay "ga tàu có xa đây không?".
A + 离 + B + 远 / 近.
Đặt hai nơi ở hai bên 离, rồi kết thúc câu bằng 远 (xa) hoặc 近 (gần), giống tiếng Việt "A cách B rất xa". Như các tính từ khác, trước 远 và 近 thường có 很, và không cần 是. Để phủ định, đặt 不 trước tính từ: 不远, 不近, hoặc 不太远 (không xa lắm).
Để hỏi một nơi có xa không, thêm 吗 ở cuối câu, hoặc dùng 远不远 (chữ 不 đọc nhẹ, thanh nhẹ). Để hỏi bao xa, dùng 多远. Trong khẩu ngữ, người ta thường trả lời bằng thời gian đi, như 走路五分钟 (đi bộ năm phút), chứ ít khi nói khoảng cách.
Tiếng Việt có "cách" và "từ", tiếng Trung cũng phân biệt rõ như vậy. 离 nói khoảng cách giữa hai nơi, không có gì di chuyển, giống "cách". 从 là điểm xuất phát của một chuyến đi, thường đi với 到: 从 A 到 B (từ A đến B). Vì vậy 我家从学校很远 là sai; phải nói 我家离学校很远.
Lỗi hay gặp khác là trật tự từ. Tiếng Việt hay nói "nhà tôi rất gần trường", với "gần" đứng trước nơi chốn. Trong tiếng Trung, 离 và nơi chốn luôn đứng trước, 远 hoặc 近 đứng cuối: 我家离学校很近, không nói 我家很近离学校.
离 cũng có thể đo thời gian: còn bao lâu nữa thì một việc xảy ra. Mẫu câu là 离 + sự việc + 还有 + khoảng thời gian, giống "còn... nữa là đến..." trong tiếng Việt. Ở đây cũng dùng 离, không dùng 从.
Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 18 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.
Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.