Ngữ pháp HSKHSK 2

就Cách dùng 就: "ngay", "vừa... là" và "thì"

就 (jiù) là một phó từ ngắn nhưng có nhiều việc. Nó có thể nghĩa là "ngay", cho thấy việc gì xảy ra sớm hơn dự kiến, nối hai hành động trong mẫu 一……就 ("vừa... là"), hoặc nghĩa là "thì" sau một điều kiện. Trong mọi cách dùng, nó đứng ngay trước động từ.

就 nghĩa là "ngay"

Chủ ngữ + 就 + động từ.

就 đứng trước động từ cho biết hành động sắp xảy ra rất nhanh. Nó thường đứng sau một từ chỉ thời gian như 现在, 一会儿 hoặc 很快. 我就来 là câu bạn nói khi có người đang chờ mình, giống "tôi đến ngay đây".

  1. 等一下,我就来。Děng yíxià, wǒ jiù lái.Đợi một chút, tôi đến ngay.
  2. 我现在就去。Wǒ xiànzài jiù qù.Tôi đi ngay bây giờ.
  3. 我们一会儿就到。Wǒmen yíhuìr jiù dào.Chúng tôi một lát nữa là tới.
  4. 你等一下,我很快就好。Nǐ děng yíxià, wǒ hěn kuài jiù hǎo.Bạn đợi một chút, tôi xong ngay.

Sớm hơn dự kiến

Khi 就 đứng sau một giờ cụ thể hoặc một khoảng thời gian, nó cho thấy việc gì đó xảy ra sớm hoặc nhanh, sớm hơn bạn nghĩ, giống "đã" trong "mới bảy giờ đã dậy". Với việc đã xảy ra, đặt 了 ở cuối câu.

Ý ngược lại, "mãi mới", "lúc đó mới", dùng 才, một từ HSK 3.

  1. 他七点就起床了。Tā qī diǎn jiù qǐchuáng le.Mới bảy giờ anh ấy đã dậy rồi.
  2. 火车八点就开了。Huǒchē bā diǎn jiù kāi le.Mới tám giờ tàu đã chạy rồi.
  3. 他十分钟就做完了。Tā shí fēnzhōng jiù zuòwán le.Anh ấy chỉ mất mười phút là làm xong.

一……就: "vừa... là"

Chủ ngữ + 一 + hành động 1, (chủ ngữ) + 就 + hành động 2.

Hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất, giống "vừa... là..." hay "hễ... là..." trong tiếng Việt. Đó có thể là việc xảy ra một lần hoặc lần nào cũng vậy. Cả hai từ đứng sau chủ ngữ của mình và trước động từ. Nếu hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, như 他一来,我就走, mỗi chủ ngữ đứng trước 一 hoặc 就 của nó.

Nhớ thanh điệu của 一: đọc yí trước thanh 4 (一到 yí dào, 一下班 yí xiàbān) và yì trước các thanh khác (一来 yì lái).

  1. 我一到家就给你打电话。Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà.Tôi vừa về đến nhà là sẽ gọi điện cho bạn.
  2. 他每天一下班就回家。Tā měi tiān yí xiàbān jiù huí jiā.Ngày nào anh ấy cũng vừa tan làm là về nhà.
  3. 他一上车就睡着了。Tā yí shàng chē jiù shuìzháo le.Anh ấy vừa lên xe là ngủ thiếp đi.
  4. 他一来,我就走。Tā yì lái, wǒ jiù zǒu.Anh ấy vừa đến là tôi đi.

就 nghĩa là "thì", "rồi"

就 còn nối một hành động với việc tiếp theo. Sau hành động thứ nhất, thường là động từ + 了 + tân ngữ, 就 cho biết hành động thứ hai theo ngay sau. Sau một điều kiện, nó giống "thì" trong "nếu... thì", kể cả khi trong câu không có từ "nếu".

那就 hoặc 那我就 ở đầu câu trả lời nghĩa là "vậy thì".

  1. 我们吃了饭就去看电影。Wǒmen chī le fàn jiù qù kàn diànyǐng.Chúng ta ăn cơm xong rồi đi xem phim.
  2. 你到了就告诉我。Nǐ dào le jiù gàosu wǒ.Bạn đến nơi thì báo cho tôi.
  3. 不舒服就回家休息吧。Bù shūfu jiù huí jiā xiūxi ba.Không khỏe thì về nhà nghỉ đi.
  4. 那我就不去了。Nà wǒ jiù bú qù le.Vậy thì tôi không đi nữa.

Lỗi hay gặp

Tiếng Việt có thể đặt "ngay" ở cuối câu: "tôi đi ngay". 就 thì không bao giờ đứng cuối: nói 我就去, không nói 我去就. Nó luôn đứng sau chủ ngữ và ngay trước động từ.

Với 一……就, người học hay đặt 一 trước chủ ngữ (一我到家) hoặc bỏ mất 就. Nói 他一下课就去打篮球, không nói 他一下课去打篮球. Với việc đã xảy ra, giữ 了 ở cuối câu.

  1. 他一下课就去打篮球。Tā yí xiàkè jiù qù dǎ lánqiú.Anh ấy vừa tan học là đi chơi bóng rổ.
  2. 她一看见我就笑了。Tā yí kànjiàn wǒ jiù xiào le.Cô ấy vừa nhìn thấy tôi là cười.

Bài tập in được

Luyện điểm ngữ pháp này trên giấy: 16 câu bài tập chỉ dùng từ vựng HSK 2, đáp án in ở trang riêng. In và photo miễn phí cho lớp học.

Kiểm tra câu của bạn

Mọi câu ví dụ trên trang này chỉ dùng từ vựng đến HSK 2. Hãy dán câu bạn tự viết vào công cụ kiểm tra cấp độ để xem có từ nào vượt cấp của bạn không.

Các điểm ngữ pháp HSK khác

Tất cả bài ngữ pháp · More grammar in English